1 Cục hàng hải VIệt Nam Vinalines VINASHIN NXB

Kế hoạch phòng, chống giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020- kỳ cuối

- Trần Hoàng Kim

Công tác phòng, chống thiên tai bao gồm: phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đảm bảo phát triển bền vững, góp phần ổn định xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng.


 
Tập trung chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu từ nay đến năm 2020 như sau:
 
1. Đối với biện pháp phi công trình
 
a) Chương trình hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
 
- Xây dựng Luật Phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
 
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan.
 
- Ban hành các chính sách cứu trợ, chống đầu cơ tăng giá, phục hồi sản xuất và môi trường sau thiên tai.
 
- Ban hành các chính sách hỗ trợ những vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai.
 
- Thành lập Quỹ tự lực tài chính về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
 
- Bảo hiểm rủi ro thiên tai trong một số lĩnh vực.
 
b) Chương trình kiện toàn tổ chức bộ máy:
 
- Hàng năm kiện toàn bộ máy chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ở các cấp.
 
- Tổ chức tập huấn để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
 
- Thành lập các tổ chức hỗ trợ quản lý thiên tai.
 
c) Chương trình lập và rà soát quy hoạch
 
- Lập bản đồ phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở bờ sông, bờ biển, bão, nước biển dâng, động đất, sóng thần, phân vùng ngập lụt, đánh giá rủi ro do lũ, hạn hán.
 
- Rà soát, bổ sung quy hoạch phòng, chống lũ cho hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, đồng bằng sông Cửu Long, các sông thuộc khu vực miền Trung từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa, khu vực Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
 
- Rà soát bổ sung quy hoạch hệ thống đê sông, đê biển.
 
- Rà soát, bổ sung quy hoạch dân cư vùng có nguy cơ lũ quét và trượt lở đất cho các địa phương miền núi, vùng có nguy cơ sạt lở vùng bờ sông, cửa sông, ven biển.
 
- Rà soát, bổ sung quy hoạch sử dụng đất gắn với nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
 
- Rà soát, bổ sung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đê biển và ven biển.
 
- Rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng ở những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai.
 
- Rà soát, bổ sung quy hoạch quản lý, khai thác tổng hợp các lưu vực sông.
 
d) Chương trình nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo
 
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo lũ cho đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, các sông miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
 
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, động đất, cảnh báo sóng thần.
 
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo lũ quét cho các tỉnh miền núi.
 
đ) Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng
 
- Đưa kiến thức về thiên tai vào chương trình cho học sinh phổ thông.
 
- Đào tạo và tập huấn phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về phòng, chống thiên tai cho cộng đồng trong vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
 
- Tổ chức thông tin và tuyên truyền về các hình thái thiên tai và biện pháp phòng, chống trên các hệ thống thông tin đại chúng.
 
e) Chương trình trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn
 
- Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng tỷ lệ đất có rừng lên 42 - 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020.
 
- Chú trọng phát triển, khai thác lâm sản (ngoài gỗ) có giá trị kinh tế trong khu rừng phòng hộ để người dân được hưởng lợi trong việc bảo vệ rừng phòng hộ.
 
- Trồng cây chắn sóng cho hệ thống đê điều.
 
g) Chương trình tăng cường năng lực quản lý thiên tai và ứng dụng khoa học công nghệ
 
- Tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý thiên tai từ trung ương đến địa phương và lực lượng tìm kiếm, cứu nạn.
 
- Rà soát, bổ sung các tiêu chuẩn xây dựng công trình phù hợp với đặc thù thiên tai của từng vùng.
 
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật và sử dụng vật liệu mới vào phục vụ phòng, chống giảm nhẹ thiên tai.
 
- Hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc và tổ chức quản lý đối với các tầu, thuyền hoạt động trên biển.
 
- Xây dựng chương trình đảm bảo an toàn cho trẻ em, người già yếu và tàn tật tại những vùng thường xảy ra thiên tai.
 
- Tổ chức lực lượng tình nguyện viên tham gia trong công tác phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.
 
2. Đối với biện pháp công trình
 
- Chương trình rà soát, nâng cấp, xây dựng công trình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế và đặc điểm thiên tai của từng vùng, từng địa phương.
 
- Chương trình xây dựng các hồ chứa nước, xây dựng quy trình điều hành các hồ chứa để khai thác hiệu quả nguồn nước và tham gia cắt lũ.
 
- Chương trình mở rộng khẩu độ cầu, cống trên hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt bảo đảm thoát lũ.
 
- Chương trình xây dựng các công trình phòng, chống sạt lở.
 
- Chương trình nâng cấp hệ thống đê điều, cải tạo, nâng cấp các cống dưới đê, cứng  hóa mặt đê từ cấp 3 trở lên.
 
- Chương trình xây dựng các khu neo đậu cho tầu, thuyền tránh, trú bão.
 
- Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ và tránh bão.
 
Danh mục các chương trình, đề án, dự án, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, thời gian thực hiện, được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
 
VI. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
 
Các nội dung đánh giá việc thực hiện chiến lược, bao gồm:
 
- Hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
 
- Năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai.
 
- Cơ cấu tổ chức phòng, chống thiên tai các cấp (4 cấp).
 
- Năng lực tìm kiếm, cứu nạn của các lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách.
 
- Việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch tổng thể, từng dự án cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội của các Bộ, ngành, địa phương.
 
- Công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
 
- Về sự tham gia của cộng đồng đối với việc xây dựng văn bản pháp luật, lập quy hoạch, kế hoạch, quản lý và giám sát việc thực hiện các chương trình, dự án tại địa phương.
 
- Khả năng tự phòng ngừa, ứng phó với thiên tai.
 
- Hiệu quả của các công trình phòng, chống thiên tai.
 
- Phát triển bền vững của từng vùng, địa phương trước tác động của thiên tai.
 
- Hiệu quả đầu tư cho công tác phòng, chống thiên tai.
 
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống thiên tai.
 
- Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
 
Điều 2. Tổ chức thực hiện
 
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020:
 
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược của các Bộ, ngành, địa phương; làm đầu mối quốc gia liên hệ với các tổ chức quốc tế về lĩnh vực này.
 
- Trên cơ sở các danh mục đề án, dự án tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết đinh này, xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể, xác định rõ những nội dung cần ưu tiên, phân định nhiệm vụ cho các Bộ, ngành, địa phương thực hiện.
 
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chiến lược của các Bộ, ngành, địa phương; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm và đề xuất kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh nội dung, giải pháp trong Chiến lược cho phù hợp.
 
2. Các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược liên quan đến Bộ, ngành, địa phương mình có hiệu quả.
 
 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn và các Bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn tài trợ khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chiến lược.
 

4. Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành trong tỉnh thực hiện các nội dung của Chiến lược, trong đó chú trọng hoàn thành kế hoạch tu bổ và xây dựng các công trình phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của địa phương, tổ chức các lực lượng tham gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, có kế hoạch, phương án bảo vệ dân; đồng thời, lồng ghép các nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương. 

 

Nguồn: Thư viện Pháp luật Việt Nam

GỬI Ý KIẾN