1 Cục hàng hải VIệt Nam Vinalines VINASHIN NXB

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường an ninh an toàn hàng hải gồm những nội dung gì?

- Bùi Thị Trang

Những nội dung này được quy định trong Đề án 80 (Ban hành theo Quyết định 80/2008/QĐ-TTg năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Theo yêu cầu của nhiều bạn đọc, Ban Biên tập xin thông tin như sau:


 

Hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên môi trường biển.

 
Sớm hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển có tính đến các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển. Tiếp tục nghiên cứu tham gia các công ước quốc tế có liên quan đến an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường cũng như ký các thỏa thuận trong khu vực để tạo điều kiện cho các cảng biển kiểm tra sự chấp hành luật lệ về bảo vệ môi trường biển của các tàu cập bến.
 
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên, môi trường biển Việt Nam; dự báo thiên tai, ô nhiễm môi trường biển và ảnh hưởng của các hoạt động khai thác kinh tế trên biển.
 
Nghiêm túc thực hiện các công ước và chương trình hành động quốc tế đã ký kết để bảo vệ môi trường biển và đới bờ, bảo vệ tính đa dạng sinh học biển và duy trì năng suất, tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái biển và đới bờ, các loài sinh vật và các tài nguyên di truyền.
 
Bảo đảm sản lượng cá được duy trì hoặc khôi phục tới mức có thể nuôi sống các thế hệ hiện tại và tương lai một cách bền vững thông qua việc áp dụng cách tiếp cận quản lý tổng hợp đới bờ (ICM), quản lý hệ sinh thái, xác định khu bảo vệ biển, kể cả các biện pháp chống lại các hoạt động khai thác không bền vững.
 
Tiếp tục tận dụng tối đa trợ giúp quốc tế trong việc duy trì và phát triển hoạt động của mạng lưới khu bảo tồn biển cũng như thành lập các khu bảo tồn biển mới.
 
Ưu tiên hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xử lý chất, khí thải từ hoạt động kinh tế biển, thực hiện cơ chế phát triển sạch (CDM) theo Nghị định thư Kyoto.
 
Chủ động hợp tác quốc tế trong xử lý ô nhiễm biển do nạn dầu loang: tham gia: “Hệ thống quan trắc Trái đất toàn cầu” nhằm được chia sẻ thông tin về giám sát, cảnh báo thiên tai và môi trường thông qua việc giải đoán, phân tích ảnh và hệ thống rađa biển, giúp sớm phát hiện dầu tràn từ xa; tiếp tục gia nhập các công ước quốc tế quan trọng về lĩnh vực này. Xây dựng năng lực, áp dụng Giản đồ Kiểm toán chủ động của các quốc gia thành viên IMO và thực hiện các công ước cũng như các hiệp ước khác của IMO để sẵn sàng ứng phó trường hợp xảy ra ô nhiễm do dầu và hóa chất trên biển.
 
Tiếp tục mở rộng hợp tác trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu với các nước trong khu vực. Nghiên cứu ký thỏa thuận hợp tác với các quốc gia trong khu vực về ứng cứu dầu tràn, đối phó với ô nhiễm do các chất độc hại nguy hiểm gây ra; nghiên cứu tham gia thỏa thuận trong khu vực Đông Nam Á về ứng cứu dầu tràn.
 
Nghiên cứu tham gia mạng quan trắc toàn cầu về mực nước biển dâng.
 
Từng bước đầu tư hệ thống đồng bộ các thiết bị, phương tiện phục vụ công tác phát hiện, xử lý dầu tràn trên biển. Trước mắt, do nguồn lực tài chính và trình độ nhân lực trong lĩnh vực này còn hạn chế, xem xét thuê các dịch vụ này trên thế giới.
 
Hợp tác bảo đảm an ninh, an toàn trên biển.
 
Tăng cường tham gia vào các diễn đàn an ninh – chính trị quốc tế, nhất là của khu vực về những vấn đề liên quan đến biển Đông; tăng cường hợp tác với cơ quan phòng chống cướp biển của các nước để nắm tình hình biển, đấu tranh phòng chống hải tặc, buôn lậu và tội phạm xuyên biên giới; phối hợp trong việc xây dựng cơ sở pháp lý và các cơ chế xử lý các vụ việc liên quan trên biển theo đúng pháp luật quốc gia, phù hợp với luật pháp quốc tế, đồng thời, thể hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán của nước ta đối với biển Đông, bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
 
Nghiên cứu tiến hành hợp tác giữa lực lượng cảnh sát biển, lực lượng hải quân với các nước trong các lĩnh vực như: đào tạo, tuần tra chung, tìm kiếm cứu nạn trên biển, y tế, nghiên cứu và dự báo thời tiết trên cơ sở đảm bảo tôn trọng chủ quyền, độc lập lãnh thổ của mỗi nước.
 
Tích cực tham gia với các nước trong khu vực đầu tư xây dựng các trạm cảnh báo phòng chống thiên tai, dự báo và cảnh báo sớm các thiên tai có thể xảy ra trên các vùng biển; giảm thiểu hậu quả thiên tai; hợp tác chặt chẽ trong ứng phó với thảm họa kể cả tái thiết, khôi phục sau thiên tai.
 
Chú trọng việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải. Nghiên cứu tiếp tục gia nhập các công ước quốc tế, các hiệp định trong khu vực về đảm bảo an ninh, an toàn trên biển. Trước mắt, từ nay đến 2010, nghiên cứu gia nhập Công ước ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải 2005 (sửa đổi), Công ước quốc tế về an toàn container 1972.
 
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ an ninh, an toàn, chống và xử lý nghiêm mọi hoạt động xâm hại tới mọi tuyến cáp quang quốc tế đi qua lãnh hải Việt Nam.
 
Tăng cường hợp tác quốc tế trên lĩnh vực cứu hộ, tìm kiếm, cứu nạn trên biển và y học biển.
 
Triển khai hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu và xây dựng mạng thông tin đa ứng dụng trên biển.
 
 
 

GỬI Ý KIẾN