1 Cục hàng hải VIệt Nam Vinalines VINASHIN NXB

ĐIỀU LỆ NGƯỜI ĐI BIỂN VIỆT NAM

- VSU

Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1080/QĐ-BNV ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ


CHƯƠNG I

TÊN GỌI,TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi
Tên Hội: Hội Người đi biển Việt Nam.
Tên giao dịch Quốc tế: Việt Nam Seafarers Union
Tên viết tắt: VSU
 
Điều 2. Tôn chỉ và muc đích của hội
Hội Người đi biển Việt Nam là tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của công dân Việt Nam hoạt động liên quan đến lĩnh vực đi biển. Hội tập hợp, đoàn kết, hỗ trợ, bảo vệ lợi ích cho các hội viên, tổ chức trao đổi kinh nghiệm đi biển cho hội viên, động viên và chia sẻ, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, trong công việc và trong cuộc sống; xây dựng qui tắc đạo đức nghề nghiệp, tăng cường khối đại đoàn kết giữa những người đi biển góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 
Điều 3. Phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý
Hội Người đi biển Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, tuân thủ pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điêu lệ này.
Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải về lĩnh vực hoạt động của Hội.
Hội Người đi biển Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản đặt tại ngân hàng.
Trụ sở của Hội đặt tại Hà Nội.
 
CHƯƠNG II 
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
 
Điều 4. Nhiệm vụ của Hội
1. Hoạt động của Hội phải theo đúng Điều lệ đã được phê duyệt.
2. Tập hợp, đoàn kết những cá nhân, tổ chức hoạt động liên quan đến lĩnh vực đi biển.
3. Tổ chức các hoạt động để các hội viên trao đổi kinh nghiệm đi biển cho nhau nhằm nâng cao trình độ, kinh nghiệm nghề nghiệp.
4. Phổ biến rộng rãi các kiến thức của các thế hệ đi trước cho lớp kế cận nhằm nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp.
5. Tổ chức thăm hỏi, động viên, giúp đỡ hội viên khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
6. Xây dựng quy tắc, đạo đức, tăng cường khối đại đoàn kết giữa những người đi biển góp phần vào sự nghiệp xây đựng và bảo vệ tổ quốc .
7. Tham gia ý kiến vào các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của Hội theo qui định của pháp luật. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của Hội: Hệ thống giáo dục, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực đối với nghề đi biển, Kinh tế biển, Vận tải biên, dịch vụ hàng hải...
8. Đại diện cho các hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
9. Tư vấn, phản biện, giám định về chế độ, chính sách với người đi biển và phát triển nghề biển theo quy định của pháp luật.
10. Tham gia tổ chức đào tạo, huấn luyện nâng cao nguồn nhân lực đi biển và tổ chức các dịch vụ đối với nghề đi biển theo quy định của pháp luật.
11. Tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ nghề đi biển.
12. Thực hiện việc hoà giải tranh chấp (nếu có) giữa các hội viên của Hội trong khuôn khổ pháp luật.
13. Hàng năm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan quản lý lĩnh vực mà hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
Điều 5. Quyền hạn của Hội
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho các tổ chức thành viên và hội viên trong các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội.
3. Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động của Hội.
4. Thực hiện các nhiệm vu đã nêu ở Điều 4 của Điều lệ này.
5. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng các qui định của pháp luật.
6. Được tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực cùng nghề nghiệp theo qui định của pháp luật.
7. Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của hội viên trước pháp luật.
8. Được thành lập một số ban chuyên môn, tham gia tổ chức hoạt động tư vấn, đào tạo, dịch vụ kỹ thuật công nghệ và nghiên cứu khoa học, xuất bản các tạp chí; sách báo chuyên ngành và các ấn phẩm khác phục vụ cho mục tiêu của Hội theo đúng các qui định của pháp luật.
 
CHƯƠNG III
HỘI VIÊN
 
Điều 6. Điều kiện trở thành hội viên
Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động liên quan đến lĩnh vực đi biển, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký gia nhập Hội và được Ban Châp hành Hội quyết định kết nạp đều có thể trở thành Hội viên của Hội ngưòi đi biển Việt Nam.
 
Điều 7. Hội viên
Hội viên Hội người đi biển Việt Nam bao gồm:
1. Hội viên chính thức là công dân, tổ chức Việt Nam có hoạt động liên quan đến lĩnh vực đi biển.
2. Hội viên danh dự là cỏng dân, tổ chức Việt Nam có đóng góp đặc biệt nhằm thúc đẩy các hoạt động của Hội người đi biển Việt Nam. Hội viên danh dự có thề là cố vấn cho Hội.
3. Hội viên tập thể: là các Hội người đi biển của Tỉnh, Thành phố được thành lập theo quy định của Pháp luật.
 
Điều 8. Quyền lợi của Hội viên
1. Tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
2. Được quyền ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.
3. Thảo luận dân chủ các mặt công tác của Hội.
4. Được giúp đỡ khi gặp khó khăn trong các hoạt động nghề nghiệp và trong cuộc sống, được hưởng các quyền lợi mà Hội có trách nhiệm thực hiện với các Hội viên theo đúng nhiệin vụ được xác định trong điều 4 và điều 5 của Điều lệ này.
5. Được xin ra khỏi Hội khi có nguyện vọng. Trường hợp này Hội viên phải làm đơn xin ra khỏi Hội gửi đến Ban Chấp hành đã quyết định kết nạp để xóa tên.
6. Hội viên danh đự có tất cả các quyền trên, trừ quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết các vấn đề của Hội.
 
Điều 9. Nghĩa vụ của Hội viên
1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, Điều lệ của Hội, các Nghị quyết, Quyết định, các Chương trình công tác của Hội, tích cực tham gia các hoạt động đo Hội tổ chức.
2. Có trách nhiệm tham gia các cuộc họp mở rộng do Ban Chấp hành mời, cung cấp các thông tin, tài liệu, ý kiến có liên quan đến hoạt động của Hội, thông tin về các hoạt động của đơn vị mình phụ trách theo định kỳ do Ban Chấp hành Hội quy định hoặc khi được yêu cầu.
3. Giữ gìn đoàn kết vì lợi ích của Hội, hợp tác giúp đờ lẫn nhau giữa các hội viên trong hoạt động nghề nghiệp và trong cuộc sống.
4. Bảo vệ uy tín của Hội, đanh dự và phẩm chất của Hội viên.
5. Đóng lệ phí đăng ký Hội viên, đóng Hội phí và tài trợ quỹ bỏ sung nguồn tài chính cho Hội theo Điều lệ hoặc Nghị quyết của Hội nghị toàn thể hội viên .
 
Đỉều 10. Chấm dứt tư cách Hội viên
Tư cách Hội viên bị chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây:
1. Tập thể bị giải thể hoặc phá sản.
2. Cá nhân Hội viên bị mất năng lực hành vi dân sự.
3. Không thực hiện hoặc vi phạm Điều lệ gây tổn hại cho Hội.
 
CHƯƠNG IV 
TỔ CHỨC CỦA HỘI
 
Điều 11. Tổ chức và hoạt động của Hội
Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, quyết định theo đa số. Tổ chức của Hội gồm:
1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu toàn quốc;
2. Ban Chấp hành Trung ương;
3. Ban Thường vụ;
4. Ban Kiểm tra;
5. Các ban chuyên môn;
6. Văn phòng Hội;
7. Các tổ chức trực thuộc khác.
 
Đỉều 12. Đai hội đai biểu toàn quốc của Hội
1. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất Đại hội đại biểu toàn quốc được tổ chức 5 năm 1 lần. Đại hội toàn quốc bất thường được triệu tập khi có trên 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu. Thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội đương nhiệm quy định.
2. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua, thảo luận và thông qua phương hướng, chương trình kế hoạch hoạt động của nhiệm kỳ mới;
b) Thông qua báo cáo tài chính nhiệm kỳ;
c) Thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động phát triển của Hội;
d) Thông qua, sửa đổi điều lệ (nếu có);
đ) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Trung ương của Hội;
e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
 
Điều 13. Ban Chấp hành Trung ương Hội
1. Ban Chấp hành Trung ương hội là cơ quan lãnh đạo Hội giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội, số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội ấn định và trực tiếp bầu. Ban Chấp hành họp 1 năm 1 lần (trừ trường hợp đột xuất).
2. Ban Chấp hành Trung ương hội có nhiệm vụ sau:
a) Lãnh đạo thực hiện Điều lệ Hội và Nghị quyết của Đại hội;
b) Phát triển quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước đế góp phần phát triển Hội;
c) Bầu các ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký;
d) Quyết định kết nạp hoặc xóa tên hội viên.
 
Điều 14. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu ra, là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Trung ương Hội. Ban Thường vụ gồm có: Chủ tịch; các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hội và một số thành viên khác phụ trách theo vùng hoặc từng lĩnh vực chuyên trách, số lượng Uỷ viên Ban Thường vụ không quá 1/3 tổng số uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội.
2. Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
a) Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương chỉ đạo các mặt công tác của Hội. Lãnh đạo thực hiện các quyết định của Ban Chấp hành giữa 2 kỳ họp của Ban Chấp hành;
b) Lãnh đạo trực tiếp, quản lý các tổ chức, đơn vị thuộc Hội;
c) Thông qua các dự án, các văn kiện hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật;
d) Quyết định thành lập các Ban chuyên môn, các đơn vị thuộc Hội;
đ) Xét khen thưởng và kỷ luật.
3. Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng 1 lần, khi cần thiết Chủ tịch Hội triệu tập họp bất thường.
 
Điều 15. Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký
1. Chủ tịch Hội
Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các Ủy viên của Ban Thường vụ. Chủ tịch Hội chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, điều hành việc triến khai các Nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ. Chủ tịch Hội là người lãnh đạo cao nhất của Hội và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi hoạt động của Hội.
2. Phó Chủ tịch Hội .
Các Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các Ủy viên của Ban Thường vụ. Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công lãnh đạo từng mặt hoạt động của Hội, thay mặt Chủ tịch ký các văn bản thuộc thẩm quyền được giao.
3. Tổng thư ký
Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu ra trong số các Ủy viên Thường vụ. Tổng thư ký thường trực giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch phân công và điều hành mọi hoạt động của văn phòng Trung ương Hội, ký các văn bản thuộc thẩm quyền được giao.
 
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra. Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra có các nhiệm vụ sau:
1. Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội, Điều lệ, quy chế, và chương trình công tác hàng năm của Hội.
2. Kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của Hội và của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, xem xét, giải quyết các đơn thư khiếu tố.
3. Trình Ban Chấp hành hình thức xử lý đối với hội viên vi phạm Điều lệ Hội, vi phạm pháp luật.
 
Điều 17. Văn phòng Hội
Văn phòng Hội là cơ quan thường trực giải quyết các công việc thường xuyên của Hội, văn phòng Hội do Tông thư ký tổ chức và điều hành. Chánh văn phòng là cán bộ chuyên trách, là người trực tiếp giúp việc cho Tông thư ký.
 
CHƯƠNG V 
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI
 
Điều 18. Nguồn thu của Hội
1. Hội phí của Hội viên
2. Kinh phí từ các hoại động tư vấn, thông tin. nghiên cứu khoa học, đào tạo, dạy nghề, dịch vụ... của Hội.
3. Kinh phí tài trợ của Ngân sách Nhà nước (nếu có).
4. Các khoản ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo quy chế và quy định của pháp luật.
 
Điều 19. Các khoản chi của Hội
1. Chi cho các hoạt động của Hội theo nhiệm vụ quyền hạn được quy định trong Điều lệ.
2. Chi khen thưởng cho cán bộ, Hội viên, cộng tác viên có đóng góp cho hoạt động của Hội.
3. Chi tiền lương, phụ cấp, công tác phí cho cán bộ chuyên trách và phí quản lý hành chính của Hội.
 
Điều 20. Quản lý tài chính, kế toán
Tài chính, kế toán của Hội được quản lý theo quy chế tài chính, kế toán của Hội, phù hợp với chế độ tài chính, kế toán của Nhà Nước.
 
Điều 21. Tài sản của Hội
Tài sản của Hội được quản lý theo quy định của Chủ tịch Hội phù hợp với qui định của pháp luật.
Khi hội giải thể thì toàn bộ tài sản, quỹ của Hội sẽ được kiểm kê, đánh giá và xử lý theo quy định của pháp luật.
 
CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 22. Khen thưởng
Hội viên của Hội có thành tích được Ban Chấp hành xem xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước và theo Quy chế của Hội. Quỹ.khen thưởng được lấy từ các nguồn tài trợ và tài chính của Hội.
 
Điều 23. Kỷ luật
Hội viên của Hội vi phạm Điều lệ Hội Ban Chấp hành sẽ xem xét để áp dụng các hình thức kỷ luật theo quy chế của Hội và quy định cưa pháp luật.
 
CHƯƠNG VII 
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Điều lệ của Hội được sửa đổi, bổ sung khi có đề nghị của Ban Chấp hành và được Đại hội toàn quốc thông qua khi có trên 2/3 đại biếu chính thức có mặt tán thành. Điều lệ sửa đổi có hiệu lực khi được cơ quan nhà nước có thấm quyền phê duyệt.
 
Điều 25. Hiệu lực thi hành
Bản Điều lệ này gồm 7 chương, 25 điều có hiệu lực thi hành kề từ ngàv được Bộ Nội vụ ký quyết định phê duyệt.
Ban Chấp hành Trung ương Hội người đi biển Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này./.
 

 

GỬI Ý KIẾN
Các tin khác