1 Cục hàng hải VIệt Nam Vinalines VINASHIN NXB

Kiến thức cơ bản về phương tiện phòng cháy, chữa cháy trên tàu biển

- Tiếu Văn Kinh

Để thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng và kiểm tra trang thiết bị phòng chống cháy, đầu tiên Phó ba phải hiểu các kiến thức cơ bản về phòng chống cháy.


Cháy tàu. Ảnh minh họa
 
1. PHÂN LOẠI CHÁY
 
Theo Nghị quyết A.951(23) (IMO 2004), cháy được phân loại theo hai tiêu chuẩn: một của ISO (và một của Hiệp hội phòng cháy quốc gia), theo đó, tùy theo tính chất của vật liệu trong quá trình cháy, cháy được chia thành các loại A, B, C, D và F (hoặc K) như sau:
 
Theo ISO Standard 2941:
 
- Loại A: Cháy các vật liệu rắn, thường có tính chất hữu cơ, trong đó, quá trình cháy thường diễn ra đồng thời với sự hình thành than hồng.
 
- Loại B: Cháy chất lỏng hoặc chất rắn có thể hóa lỏng
 
- Loại C: Cháy các chất khí
 
- Loại D: Cháy kim loại
 
- Loại F: Cháy dần ăn
 
2. CÁC CÔNG CHẤT DẬP CHÁY
 
a) Nước 
 
Đây là chất chữa cháy thông dụng, có sẵn trong tự nhiên, sử dụng đơn giản và chữa được cho nhiều loại đám cháy. 
 
Tuy nhiên cần chú ý : Không dùng nước để chữa các đám cháy xăng dầu vì xăng dầu nhẹ hơn nước, không hòa tan trong nước mà còn gây lan rộng hơn. Ở những nơi có điện cần ngắt điện trước khi chữa cháy.
 
b) Cát 
 
Cát sử dụng chữa cháy đơn giản, và có hiệu quả đối với nhiều đám cháy. 
 
Cát có tác dụng làm ngạt và có khả năng ngừng trệ phản ứng cháy. Đối với chất lỏng có thể dùng cát đắp thành bờ, ngăn lửa lan rộng.
 
c) Bọt chữa cháy 
 
Tác dụng chữa cháy các đám cháy chất lỏng như xăng dầu. Bọt nhẹ hơn nổi trên bề mặt chất cháy, liên kết tạo thành màng ngăn giữa chất cháy với oxy.
 
d) Bình khí CO2 
 
- CO2 là chất chữa cháy hiệu quả nhất đối với các đám cháy trong buồng kín, máy móc và thiết bị, hồ sơ.
 
e) Bình bột khô 
 
- Bột khô có tác dụng là cách ly và làm loãng. Do tỷ trọng bột nặng hơn oxy không khí nên khi phun vào vùng cháy nó đẩy oxy vùng cháy ra khu vực khác. cháy trong điều kiện thiếu oxy thì phản ứng cháy được kìm hãm. 
 
- Bột khô được dùng để chữa cháy chất rắn, lỏng, khí hóa chất và chữa cháy các thiết bị điện thế dưới 50 kw.
 
3. MỘT SỐ KÝ HIỆU CHẤT CHỮA CHÁY:
 
- Loại A: Chữa cháy chất rắn (gỗ, giấy, nhựa, bông, vải, sợi, ...)
 
- Loại B: Chữa cháy chất lỏng (xăng, dầu, axeton, ancol, ... )
 
- Loại C: Chữa cháy chất khí (Metal, Hydro, Axetylen, Propan, Butan...)
 
- Loại D: Chữa cháy kim loại (Sắt, thép, nhôm, đông, các loại hợp kim, ... )
 
4. CÁCH BỐ TRÍ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY TRÊN TÀU
 
Theo Chương II-2, Quy định 10, SOLAS, trên tàu phải có hệ đường ống chữa cháy và họng chữa cháy (Fire mains and Hydrants) với các yêu cầu tóm tắt như sau:
 
- Có khả năng sẵn sàng cấp nước chữa cháy;
 
- Đường kính của các đường ống chữa cháy chính và các ống nhánh đủ lớn để phân phối hiệu quả lượng nước yêu cầu lớn nhất khi hai bơm chữa cháy cùng hoạt động đồng thời, trừ trường hợp trên tàu hàng đường kính của ống chỉ cần cung cấp lưu lượng nước 140 m2/giờ.
 
- Phải có van cách ly (isolating valves) để tách phần đường ống chữa cháy chính dùng cho buồng máy chứa bơm chữa cháy chính ra khỏi phần còn lại của đường ống chữa cháy chính, sao cho khi đóng các van cách ly thì tất cả các họng chữa cháy trên tàu trừ họng trong buồng máy vẫn được cung cấp nước từ bơm sự cố hoặc bơm chữa cháy khác.
 
- Mỗi van ở họng chữa cháy dùng ngăn chặn nước khi tháo rồng chữa cháy tại họng đó trong khi bơm cứu hỏa vận làm việc.
 
- Các van giảm áp (relief valves) để giảm áp suất khi các bơm vượt quá áp suất thiết kế.
 
- Trên tàu chở hàng lỏng van cách ly được bố trí ở thượng tầng đuôi và trên boong khoang hàng cách nhau không quá 40 m để duy trì hệ thống chữa cháy chính có thể hoạt động khi có sự cố cháy nổ.
 
5. CÁCH BỐ TRÍ CÁC HỌNG CHỮA CHÁY:
 
1) Số lượng và vị trí đặt sao cho có ít nhất hai tia nước xuất phát từ hai họng khác nhau (trong đó có một rồng đơn) có thể phun tới phần bất kỳ của tàu như vị trí có người, hầm hàng trống không, không gian Ro-Ro ...
 
2) Đối với tàu khách, yêu cầu trên vẫn thỏa mãn khi đóng tất cả các cửa kín nước, cửa vách thẳng đứng.
 
 
3) Đối với buồng máy loại A có cửa vào ở vị trí thấp từ hầm trục liền kề phải trang bị hai họng chữa cháy ở bên ngoài gầm cửa ra vào buồng máy.
 
6. ÁP LỰC TẠI CÁC HỌNG CHỮA CHÁY:
 
1) Đối với tàu khách:
 
GT ≥ 4.000 0,40 N/mm2
 
GT< 4.000 0,30 N/mm2
 
2) Đối với tàu hàng:
 
GT ≥6.000 0,27 N/mm2 
 
GT<6.000 0,25 N/mm2
 
Các tàu có tổng dung tích 500GT trở lên phải được trang bị ít nhất một bích quốc tế (international shore connection) có thể sử dụng được ở cả hai bên mạn tàu.
 
7. QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG BƠM CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY, VÒI RỒNG VÀ ĐẦU PHUN TRÊN TÀU THEO YÊU CẦU CỦA SOLAS:
 
Theo yêu cầu Chương II-2, Quy định 10, SOLAS, trên tàu được trang bị:
 
1) Bơm chữa cháy (được truyền động độc lập)
 
a) Số lượng: 
 
- Tàu khách: ≥ 4000GT: 3 bơm;
 
< 4000GT: 2 bơm;
 
- Tàu hàng: ≥ 1000GT: 3 bơm.
 
< 1000GT: ít nhất 2 bơm dẫn động bằng cơ
 
b) Các bơm vệ sịnh, nước dằn, hút khô, bơm dùng chung đều có thể chấp nhận là bơm chữa cháy nếu không dùng bơm dầu.
2) Vòi rồng (fire hoses):
 
Kích thước và số lượng:
 
a) Chiều dài tối thiểu 10 mét nhưng không lớn hơn:
 
- 15 m trong buồng máy;
 
- 20 m trong các không gian khác và boong hở;
 
- 25 m trên boong hở của các tàu có chiều rộng lớn nhất trên 30 m.
 
Trừ khi mỗi họng chữa cháy được trang bị một vòi rồng và đầu phun, các đầu nối của vòi rồng và đầu phun phải có khả năng thay thế lẫn nhau.
 
b) Trên tàu khách phải có ít nhất một vòi rồng chữa cháy cho mỗi họng chữa cháy.
 
c) Trên tàu hàng:
 
- GT ≥ 1000 cứ mỗi 30 m chiều dài của tàu trang bị một vói rồng cộng thêm một vòi rồng dự trữ nhưng trong mọi trường hợp không được ít hơn 5 chiếc (không tính vòi rồng cho buồng máy và buồng nồi hơi).
 
- GT < 1000 cách tính giống như ở trên, nhưng trong mọi trường hợp không được ít hơn 3 chiếc.
 
3) Đầu phun (nozzles)
 
- Kích thước tiêu chuẩn của đầu phun là 12mm, 16mm và 19mm, không cần sử dụng đầu phun lớn hơn 12mm trong khu vực ở và phục vụ.
 
- Tất cả đầu phun phải là loại lưỡng dụng nghĩa là vừa phun tia tập trung và phun tỏa được duyệt.
 
8. CÁC LOẠI BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY TRANG BỊ TRÊN TÀU, YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG CỠ TÀU
 
1) Các bình chữa cháy xách tay (Portable fire extinguishers) trang bị trên tàu gồm có:
 
a) Bình chất lỏng (9 – 13,2 lít),
 
b) Bình bột khô (Dry powder, (tối thiểu 4,5 kg);
 
c) Bình CO2 (trọng lượng tối thiểu 3 kg, tối đa 25.6 kg.),
 
Số bình bột khô không quá 50% trên mỗi tàu.
 
2) Theo yêu cầu Chương II-2, Quy định 10, SOLAS, trên tàu được trang bị bình chữa cháy xách tay như sau:
 
Khu vực ở, phục vụ và trạm điều khiển phải trang bị bình chữa cháy xách tay có kiểu dáng và số lượng do Chính quyền hàng hải quy định.
- Các tàu GT ≥ 1000 phải trang bị ít nhất 5 bình chữa cháy xách tay;
 
- Các tàu GT < 1000 phải trang bị ít nhất 3 bình chữa cháy xách tay;
 
- Các bình chữa cháy CO2 không được đặt trong các khu vực sinh hoạt.

- Tất cả phải được đặt ở vị trí sẵn sàng sử dụng. 

GỬI Ý KIẾN